Quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị

1. Quy mô tr­ường mầm non, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

- Trường có 03 điểm trường (điểm trường trung tâm Thôn Minh Hồng; điểm trường thôn Xuân Thọ; đểm trường thôn Mộc) thuộc địa bàn xã Minh Quang huyện Ba Vì.

 - Nhà tr­ường có 20 nhóm, lớp (05 nhóm nhà trẻ, 15  lớp mẫu giáo) với tổng 562 trẻ (trung bình 28,1 trẻ/lớp) được phân chia theo độ tuổi cụ thể nh­ư sau:

- Số trẻ nhà trẻ điều tra trên địa bàn: 

Độ tuổi

Trẻ trên địa bàn

Trẻ ra lớp

Số trẻ/lớp

Số giáo viên

18 - 24 tháng

392

31

15.5 trẻ/lớp

4

24 - 36 tháng

 

54

18  trẻ/lớp

5

MGB- 3 tuổi

171

152

38 trẻ/lớp

8

MGN- 4 tuổi

190

187

31.1 trẻ/lớp

11

MGL- 5 tuổi

138

138

27,6 trẻ/lớp

10

 

2. Địa điểm trường:

- Trường  mầm non Minh Quang A  có 3 điểm trường:

      +  Điểm trường Minh Hồng: Thôn Minh Hồng -  Xã Minh Quang - Huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội.

      + Điểm trường Xuân Thọ: Thôn Xuân Thọ -  Xã Minh Quang - Huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội.

      + Điểm trường Mộc: Thôn Mộc -  Xã Minh Quang - Huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội.

- 3 điểm trường đều nằm ở trung tâm khu dân cư thuận lợi cho trẻ đến trường.

- Trường đảm bảo các yêu cầu quy định về an toàn,  vệ sinh môi trường.

 

3. Yêu cầu về thiết kế, xây dựng:

- Tổng diện tích: 9.724 m2 (trong đó khu Minh Hồng:  5.028 m2, khu Xuân Thọ:  2.796 m2,  khu Mộc: 1.900 m2).

- Diện tích xây dựng: 5.030 m2

- Diện tích sân chơi: 3824 m2/562 trẻ đạt tỷ lệ: 7 m2/trẻ

- Diện tích mặt bằng sử dụng của trường mầm non bình quân: 9.724m2/562 trẻ bình quân/17,3 m2/trẻ

- Diện tích vườn rau: 870 m2

- Các công trình được xây dựng kiên cố.

*Điểm trường khu Minh Hồng: Kiến trúc gồm 2 khối nhà 2 tầng (A, B), -  Khối nhà 2 tầng A ( với 09 phòng học và 01 phòng nghệ thuật)

+Tầng 1: có  05 phòng học.

+Tầng 2: có  04 phòng học, 01 phòng nghệ thuật

- Khối nhà 2 tầng B( Khu quản trị )

+ Tầng 1: có 01 phó hiệu trưởng ,01 phòng kế toán, 01 phòng Y tế, 01 bếp ăn kiên cố, 01 kho thực phẩm, 01 kho đồ dùng, 01 khu vệ sinh CB,GV,NV nam , nữ.

+ Tầng 2:  01phòng họp hội đồng, 01 phòng hiệu trưởng, 01 phòng phó hiệu trưởng, 01 phòng truyền thống, 01 phòng nghỉ của GV- NV, 01 khu vệ sinh CB,GV,NV  nam, nữ.

- Khối công trình phụ trợ : có 01 nhà để xe CB,GV,NV, 01phòng bảo vệ.

- Khuôn viên: Công trình trường được xây dựng, cải tạo hợp lý, đẹp, tạo môi trường thân thiện, có cổng trường, tường bao quanh kiên cố.

- Sân chơi rộng rãi đảm bảo an toàn, có cây xanh, cây cảnh. Có 3 loại đồ chơi ngoài trời.

- Cổng trường có biển, tên trường đúng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, trang trí đẹp, phù hợp với đặc thù trường mầm non.

- Nguồn nước sạch: Sử dụng nguồn nước giếng khoan có áp dụng quy trình lọc nước hiện đại đảm bảo tiêu chuẩn.

- Hệ thống thoát nước: Nhà trường xây dựng hệ thống thoát nước ngầm đảm bảo, đúng quy cách.

 

* Điểm trường khu Xuân Thọ: Kiến trúc gồm 2 khối nhà 2 tầng ( A, B) được bố trí sắp xếp như sau:

- Khối nhà 2 tầng A ( với 06  phòng học kiên cố)

+ Tầng 1: có  03 phòng học đúng theo quy chuẩn Quốc gia.

+ Tầng 2: có  03 phòng học đúng theo quy chuẩn Quốc gia.

- Khối nhà 2 tầng B

+ Tầng 1: gồm có 1 bếp 01 chiều, 01 kho thực phẩm. 01 phòng nghỉ nhân viên, 01 khu vệ sinh CB,GV,NV.

+ Tầng 2: có 01 phòng chức năng, 01 phòng trực BGH, 01 phòng nghỉ giáo viên.

- Khối công trình phụ trợ:  01 phòng bảo vệ, 01 nhà để xe CB,GV,NV.

- Khuôn viên: Công trình trường được xây dựng kiên cố, hiện đại, có khuôn viên riêng, có cổng trường, tường bao quanh kiên cố. Trong khu vực nhà trường có lối đi lại thuận tiện, các khu vực được bố trí khoa học, hợp lý, thẩm mỹ và sử dụng thuận tiện.

- Sân chơi rộng rãi đảm bảo an toàn, có cây xanh, chưa có đồ chơi ngoài trời.

- Cổng trường có biển, tên trường đúng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, trang trí đẹp, phù hợp với đặc thù trường mầm non.

- Nguồn nước sạch: Có sử dụng nguồn nước giếng khoan hợp vệ sinh.

- Hệ thống thoát nước: Nhà trường xây dựng hệ thống thoát nước ngầm đảm bảo, đúng quy cách.

* Điểm trường khu Mộc: Kiến trúc gồm 1 khối nhà 3 tầng và 1 khối nhà cấp 4 được bố trí sắp xếp như sau:

- Khối nhà 3 tầng  ( với 09  phòng học)

+ Tầng 1: có  03 phòng học

+ Tầng 2: có  03 phòng học

+ Tầng 3: có  03 phòng học

- Khối nhà cấp 4 gồm: Có 1 bếp 01 chiều, 01 phòng trực BGH, 01 phòng họp chuyên môn, 01 khu vệ sinh CB,GV,NV.

- Khối công trình phụ trợ:  01 phòng bảo vệ, 01 nhà để xe CB,GV,NV.

- Khuôn viên: Công trình trường được xây dựng kiên cố, hiện đại, có khuôn viên riêng, có cổng trường, tường bao quanh kiên cố. Trong khu vực nhà trường có lối đi lại thuận tiện, các khu vực được bố trí khoa học, hợp lý, thẩm mỹ và sử dụng thuận tiện.

- Sân chơi đảm bảo an toàn, có cây xanh, có 03 loại đồ chơi ngoài trời.

- Cổng trường có biển, tên trường đúng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, trang trí đẹp, phù hợp với đặc thù trường mầm non.

- Nguồn nước sạch: Có sử dụng nguồn nước giếng khơi hợp vệ sinh.

- Hệ thống thoát nước:  Đảm bảo

Toàn bộ hệ thống kiến trúc và công trình phụ trợ (Điểm trường khu Mộc) đã xuống cấp cần tu sửa và một số đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị tại  3 điểm trường trên còn thiếu đã được cấp trên phê duyệt,  nhưng chưa tiến hành sửa chữa và chưa được cấp trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi còn thiếu.

4. Các phòng chức năng:

Khối phòng

Diện tích

Khu Minh Hồng

Khu Xuân Thọ

Khu Mộc

a. Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:

 

 

 

 

Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ

86.4m²/phòng

Diện tích 103 m² x 9 = 927 m² trung bình 3.29 m²/ trẻ, đủ ánh sáng tự nhiên. Sử dụng kết hợp làm nơi ăn, ngủ cho trẻ hợp lí, có phòng để đồ dùng của cô, trẻ liền sát phòng sinh hoạt chung. (Có bàn, ghế đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị phục vụ hoạt động học, chơi, ăn, ngủ cho trẻ nhưng chưa đầy đủ)

Diện tích  86 m² x 6= 516 m²  trung bình 4.9 m²/ trẻ, đủ ánh sáng tự nhiên. Sử dụng kết hợp làm nơi ăn, ngủ cho trẻ hợp lí, có phòng để đồ dùng của cô, trẻ liền sát phòng sinh hoạt chung. (Có bàn, ghế đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị phục vụ hoạt động học, chơi, ăn, ngủ cho trẻ nhưng chưa đầy đủ)

Diện tích 70 m² x 9= 630 m²  trung bình 3.62 m²/ trẻ, đủ ánh sáng tự nhiên. Sử dụng kết hợp làm nơi ăn, ngủ cho trẻ hợp lí, có phòng để đồ dùng của cô, trẻ liền sát phòng sinh hoạt chung. (Có bàn, ghế đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị phục vụ hoạt động học, chơi, ăn, ngủ cho trẻ nhưng chưa đầy đủ)

Phòng vệ sinh

11.9m²/phòng

Diện tích 8m²/phòng x 9 = 72 m² bình quân = 0.26 m²/trẻ có tường ngăn riêng năm, nữ, liền kề với lớp, có đủ nước sạch, bồn nước và xà phòng rửa tay các thiết bị vệ sinh bằng men sứ, có kích thước phù hợp với từng độ tuổi trẻ.

Diện tích 13m²/ phòng x 6 = 78m²  , bình quân 0.73m²/trẻ có tường ngăn riêng năm, nữ, liền kề với lớp, có đủ nước sạch, bồn nước và xà phòng rửa tay các thiết bị vệ sinh bằng men sứ, có kích thước phù hợp với từng độ tuổi trẻ.

Diện tích 15m²/ phòng x 9 = 135m² , bình quân 0.77m²/trẻ có tường ngăn riêng năm, nữ, liền kề với lớp, có đủ nước sạch, bồn nước và xà phòng rửa tay các thiết bị vệ sinh bằng men sứ, kích thước chưa phù hợp với từng độ tuổi trẻ.

Hiên chơi

24.7 m²/ hiên

Diện tích 17.9m2/ lớp x 9 = 161.1 m2  bình quân 0.57m2/ trẻ có lan can bao quanh được thiết kế các thanh gióng đứng có kích thước phù hợp, đảm bảo an toàn cho trẻ trong việc tổ chức các hoạt động vui chơi.

Diện tích 21m2/ lớp x 6 = 126 bình quân 1.18m2/ trẻ có lan can bao quanh được thiết kế các thanh gióng đứng có kích thước phù hợp, đảm bảo an toàn cho trẻ trong việc tổ chức các hoạt động vui chơi.

Diện tích 34 m2/ lớp x 9 = 306 bình quân 1.75m2/ trẻ có lan can bao quanh được thiết kế các thanh gióng đứng có kích thước phù hợp, đảm bảo an toàn cho trẻ trong việc tổ chức các hoạt động vui chơi.

 

b. Khối phòng phục vụ học tập:

Phòng

nghệ thuật âm nhạc

63.6m²/phòng

 Diện tích 69 m2, có gương áp tường, có trang bị đàn orcgan, có tủ để trang phục biểu diễn văn nghệ, đồ dùng đồ chơi âm nhạc...

Diện tích 58.2 m2, chưa có trang thiết bị trong phòng.

 

 

C. Khối phòng tổ chức ăn:

Khu vực bếp

55m2/ bếp

Diện tích 70 m2 bình quân = 0.25m2/trẻ, được xây dựng và vận hành theo quy trình một chiều: nơi nhận thực phẩm->Khu sơ chế thực phẩm-> bếp nấu -> nơi chia ăn. Đồ dùng nhà bếp được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng, thuận tiện.

Diện tích 43 m2 bình quân 0,4m2/trẻ, được xây dựng và vận hành theo quy trình một chiều: nơi nhận thực phẩm->Khu sơ chế thực phẩm-> bếp nấu -> nơi chia ăn. Đồ dùng nhà bếp chưa được đầy đủ.

Diện tích 52 m2 bình quân 0,3m2/trẻ, được xây dựng và vận hành theo quy trình một chiều: nơi nhận thực phẩm->Khu sơ chế thực phẩm-> bếp nấu -> nơi chia ăn. Đồ dùng nhà bếp được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng, thuận tiện.

Kho thực phẩm

16.9m2 / kho

Diện tích 18.8 m2.Có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng cho cô và trẻ. Có các giá kệ kê chống ẩm mốc. Thực hiện đúng các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực hiện xuất, nhập kho thường xuyên, có sổ sách xuất nhập kho đầy đủ.

Diện tích 10 m2. Chưa có trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc bán trú

Diện tích 22 m2.Có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng cho cô và trẻ. Có các giá  kê chống ẩm mốc. Thực hiện đúng các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực hiện xuất, nhập kho thường xuyên, có sổ sách xuất nhập kho đầy đủ.

Tủ lạnh lưu mẫu thức ăn

 

Trang bị 1 tủ lạnh Panasonic dùng lưu nghiệm thức ăn 24/24 giờ trong ngày thực hiện thường xuyên theo đúng quy trình lưu nghiệm

 

Có 01 tủ lạnh Tosiba dùng lưu nghiệm thức ăn 24/24 giờ trong ngày thực hiện thường xuyên theo đúng quy trình lưu nghiệm

 

d. Khối phòng hành chính quản trị:

Văn phòng trường

72 m2

Diện tích 72m2 Có bàn ghế họp, có các biểu bảng công khai các kế hoạch chương trình dạy, có hệ thống máy chiếu, màn chiếu, Ti vi, đầu đĩa, loa, âm ly, Sử dụng làm phòng họp hội đồng và sinh hoạt của tổ chuyên môn.

 

 

Phòng

Hiệu trưởng

21,5m2

Diện tích 21,5m2 /phòng có đầy đủ các phương tiện làm việc, như máy tính, bàn ghế, tủ hồ sơ… và  bàn ghế tiếp khách.

 

 

Phòng các Phó hiệu trưởng

22.7m2/phòng

 Diện tích: 21.5 m2 có đầy đủ các phương tiện làm việc: Bàn ghế, máy tính, tủ hồ sơ…. Thiếu 01 máy tính phòng hiệu phó 2

Diện tích 25,9m2 , chưa có bàn ghế làm việc.

Diện tích 22m2 , chưa có bàn ghế làm việc.

Phòng Kế toán

21,5m2/phòng

 Diện tích: 21.5m2  có máy tính, bàn ghế làm việc, có tủ lưu chữ hồ sơ...

 

 

Phòng y tế

21.5 m2

Diện tích 21.5 m2 có đầy đủ các trang thiết bị đồ dùng theo dõi sức khỏe của trẻ: Có tủ thuốc và thuốc theo danh mục cho phép, giường y tế, cân sức khỏe, nẹp, cáng…

Có hệ thống bảng biểu theo quy định.

 

 

Phòng dành cho nhân viên

15.75 m2

Diện tích 21.5 m2  Có giường, tủ để đồ dùng cá nhân.

Diện tích 10 m2Chưa có thiết bị trong phòng

 

Phòng sinh hoạt chuyên môn

29 m2

 

 

Có diện tích 29m2  có 4 bộ bàn ghế cũ

Phòng bảo vệ

8.9 m2

 Diện tích: 7.4 m2, có sổ theo dõi khách đi, đến trường, chưa có bàn ghế làm việc

Diện tích: 8 m2 ,

Diện tích: 11.2 m2 ,

Khu vệ sinh riêng cho

CB GVNV

10.8 m2/ khu

 Có 02 phòng  diện tích 14.6 m2/phòng  có 2 ngăn Nam/Nữ riêng đảm bảo đúng quy chuẩn vệ sinh.

 Có 1 phòng diện tích 7,5 m2 đảm bảo đúng quy chuẩn vệ sinh.

 

Khu để xe cho cán bộ GV-NV

25.6m2

Diện tích 27m2 có mái che đảm bảo an toàn, tiện lợi.

Diện tích 20m2 có mái che đảm bảo an toàn, tiện lợi.

Diện tích 30m2 có mái che đảm bảo an toàn, tiện lợi.

      

         

5. Sân vườn: diện tích, thiết kế:

   Nhà trường có 03 sân chơi với tổng diện tích: 3.824 m2

+ Điểm trường khu Minh Hồng: diện tích sân chơi là 2.950m2

+ Điểm  trường khu Xuân Thọ:  diện tích sân chơi là 654 m2

+ Điểm  trường khu Mộc:  diện tích sân chơi là 220 m2

 Sân trường được lát gạch 1 sân khu Xuân Thọ, còn 02 sân khu Minh Hồng và khu Mộc được kiên cố bê tông hoá sân được quy hoạch phân bố hợp lý. Có bồn hoa, cây cảnh, cây xanh, thường xuyên được chăm sóc, tạo bóng mát sân trường.

 Có 02 sân chơi khu Minh Hồng và khu Mộc mỗi sân có 03 loại thiết bị đồ chơi ngoài trời, đa dạng theo danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời do BGD&ĐT ban hành. 01 sân chơi điểm trường khu Xuân Thọ chưa có đồ chơi ngoài trời. Các sân chơi thường xuyên được quét dọn sạch sẽ, sắp xếp gọn gàng, đảm bảo an toàn cho trẻ khi chơi.  Khuôn viên trường có tường bao cao, an toàn ngăn cách với bên ngoài.